Máy xeo giấy Tissue
1 vote, 9.00 avg. rating (100% score)

Các máy xeo hiện đại dạng gap former, shoe press, single tier dryer sections. Nhưng máy xeo giấy Tissue có điểm khác biệt

Định lượng từ 5-45gsm. Máy xeo đạt tốc độ 2000 mpm, gần đạt 2500 mpm, và sẽ đạt 3000 mpm trong tương lai không xa.

Hàng năm sản lượng toàn cầu đạt 23 triệu tấn giấy Tissue chiếm khoảng 6,2% tổng sản lượng giấy, có gần 2000 máy xeo giấy Tissue trên thế giới. Máy xeo Tissue có kích thước nhỏ hơn nên chiếm ít diện tích hơn máy xeo giấy khác do phần hình thành, ép, sấy đều nhỏ gọn.

Chiều ngang máy xeo Tissue cũng không dài bằng máy xeo giấy khác. Máy xeo giấy in, viết có thể có khổ rộng hơn 11 mét trong khi máy xeo Tissue chỉ 6 đến 7.5 m. Tuy nhỏ về khổ rộng nhưng bù lại vận tốc rất cao. Một máy xeo Tissue hiện đại sản xuất liên tục chiều dài giấy có thể bao hết trái đất trong thời gian chưa đến 5 ngày.

Phần hình thành

Các máy xeo Tissue đầu tiên cũng bắt đầu từ kiểu lưới dài, 1 hướng thoát nước và bề mặt thoáng ở trên bị giới hạng tốc độ. Mặt dù là công nghệ cũ, nhưng nó cũng được sử dụng nhiều hơn các loại khác. Tuy nhiên, nó không cạnh tranh nổi với các thiết kế mới hơn.

(tất cả hình ảnh trong bài được cấp bởi Metso)

Sự phát triển phần tạo hình đầu tiên là suction breast roll fomer, đây là là dạng cấu hình phổ biến. Nó có rất nhiều buồng hút , có thể thoát nước nhanh với khoảng cách ngắn với tốc độ cao. Kiểu cấu hình này chiếm ưu thế trong những năm 60, 70 nhưng nó có giới hạn về vận tốc, độ thoát nước và độ hình thành.

Twin wire machine được phát triển vào những năm 1970, các nguyên lý được sử dụng cho giấy in, giấy viết cũng được áp dụng cho giấy Tissue. Các máy xeo hiện nay đều sử dụng là dạng gap former. Giấy Tissue thì không có nhiều nước để thoát nên việc tạo hình và thoát nước có thể thực hiện 1 lô hình thành có đường kính lớn. Kiểm gap former có nghĩa là tia bột từ thùng đầu phun vào giữa 2 lưới hoặc giữa 1 lưới và 1 mền.

Hình 2 là S-Wrap gapformer, nhìn giống chữ S. Forming roll có thể đặc hoặc lô chân không làm tăng khả năng thoát nước. Lưới ngoài mang tờ giấy ra khỏi vùng thoát nước. Lưới kia gọi là lưới trong. Tại lô hình thành nước hầu hết được thoát ra do lực kéo căn giữa 2 lưới bao quanh. Nếu lô hình thành đặt nước thoát ra chủ yếu ở bề mặt của lưới ngoài. Nếu lô hình thành có chân không thì 1 phần nước đi ra từ lưới trong.

Hình 3 Kiểu C-Wrap gapformer, nhìn giống chữ C, cũng giống như kiểm S-Wrap, forming roll cũng có dạng lô đặc hoặc lô chân không. Để ý rằng, lưới phía sau bây giờ là lưới ngoài, và lưới trong có nhiệm vụ chuyển bắng giấy ra khỏi vùng hình thành.Vậy tại sao chọn Kiểu S-wrap hay C-wrap ? Câu trả lời phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Một yếu tố quan trọng là sticky. Các tạp chất trong giấy tái chế như các chất nóng chảy, keo, chất dính khác có thể tạo nên những hạt nhỏ dính lên lưới,mền và lô sấy. Điều quan tâm đầu tiên là stiky sẽ tích tụ ở đâu ?

Hầu hết nước thoát ra từ lưới ngoài, sticky bám chặt vào lưới trong. Nếu chúng bám ở lưới ngoài chúng sẽ bịt đường thoát nước và tạo nên pin hole cho tờ giấy. Ở nhiều nhà máy sticky có xu hướng tích tụ trên lưới dẫn băng giấy. Kiểu C-wrap thì ổn bởi vì lưới dẫn giấy không phải là nơi nước thoát ra. Nhưng kiểm S-wrap thì tạp chất có thể bám vào lưới dẫn giấy. Vì vậy kiểm S-wrap có thể không là lựa chọn tốt. Tuy nhiên, mọt vài nhà máy có nhiều vấn đề hơn với tạp chất bám trên lưới trong. Khi đó kiểm S-wrap có thể là lựa chọn tốt.

Thứ hai, muốn nói đến là sự phân tần tờ giấy. Để đi vào vấn đề ta nói đến thùng đầu. Các máy xeo hiện đại sử dụng thùng đầu thủy lực. Nhiều thùng đầu thủy lực được thiết kế để có thể tạo ra 2 hay nhiều lớp bột khác nhau trong cùng 1 thùng đầu. Được gọi là “sự phân tầng” được sử dụng phổ biến để làm các loại giấy Tissue chất lượng cao. Bởi vì có nhiều lớp, bạn có thể làm được tờ giấy có tính chất khác nhau ở mỗi bên. Bột sớ dài cho độ bền, bột sớ ngắn cho độ mềm mại. Bạn cũng có thể cho vào bột tái chế và bột cơ tùy vào chất lượng và giá thành

Ở thùng đầu nhiều tầng, lớp bột sơ dài được cho vào vị trí lớp lưới ngoài, còn xớ ngắn cho vào lớp lưới trong. Tại sao vậy ? Bởi vì sự thoát nước hầu như ở lớp lưới ngoài, sớ dài tạo nên một lớp lọc (fiber mat) để sớ ngắn thoát nước lên lớp lọc này. Sự phân bố này cho ra độ bảo lưu tốt nhất

Chúng ta cùng thảo luận về bột hardwood và softwood, máy C-Wrap thì lớp bột hardwood tiếp xúc với mặt lô Yankee. Đối với kiểu S-Wrap thì lớp bột softwood tiếp xúc với mặt lô Yankee, cái nào tốt hơn ? Nó phụ thuộc vào chất lượng giấy mà bạn muốn. Bạn muốn thêm bột cơ vào để tăng độ xốp cho tờ giấy ? Hoặc dùng thùng đầu 3 lớp để sử dụng làm sản phẩm 1 lớp, nó không có câu trả lời, nó tùy thuộc vào bạn cần loại sản phẩm gì.

Máy xeo C-former và S-former là loại gap former (lới đôi) đúng nghĩa. Có môt loại máy xeo gap former khác không phải loại lưới đôi là Cresent former

Cresent former được phát triển cùng với S-former và C former, nhưng gần đây Cresent former được chú ý hơn. Cresent former trông giống như kiểu C-former nhưng thùng đầu ở phía trên. Nó là một dạng gap former, nhưng nó không phải là loại tạo hình lới đôi bởi vì nó gồm 1 lưới và 1 mền. Bởi vì băng giấy được chuyển đến mền nên nó không cần chuyển băng giấy đến mền ép khác. Có nghĩa là Cresent former sẽ nhỏ gọn hơn, chi phí vận hành thấp hơn, hiệu suất cao hơn.

Phần ép

Nếu phần tạo hình dạng lưới dài hoặc C- or S- former, sau đó băng giấy phải chuyển từ lới xeo tới mền ép. Băng giấy lúc này có độ khô khoảng 15%. Nhiều máy xeo sử dụng 1 nip ép hoặc 2 nip ép, độ khô tăng lên khoảng 40-45% đối với 2 níp ép nhưng sẽ mất độ xốp

Gần đây 1 vài máy xeo sử dụng ép “shoe” thay thế nip ép truyền thống.

Với ép shoe cho phép nước thoát nhiều hơn do thời gian ép nhiều hơn, độ khô tăng lên trong khi độ xốp vẫn được giữ lại. Thoát nước rất tốt và không phá hủy độ xốp là mục tiêu của phần ép giấy Tissue. Hiện tại chỉ có 12 máy xeo dạng ép Shoe, trong tương lai sẽ càng nhiều hơn máy xeo sử dụng ép Shoe hơn.

Máy xeo giấy Tissue
1 vote, 9.00 avg. rating (100% score)
: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Comments are closed.